Ban Điều phối Chương trình Đào tạo ngành Chăn nuôi
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Địa chỉ: Trung tâm Thực Nghiệm, Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Khu phố 9, Phường Linh Xuân, TP. Hồ Chí Minh
Liên hệ: TS. Nguyễn Thanh Hải (Email: hai.nguyenthanh@hcmuaf.edu.vn)
- Giới thiệu chung
Ban Điều phối Chương trình Đào tạo ngành Chăn nuôi là đơn vị đầu mối chuyên môn ngành Chăn nuôi của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ ngày 01/7/2026 trên cơ sở hợp nhất ba đơn vị chuyên môn trước đây, gồm Bộ môn Giống động vật, Bộ môn Dinh dưỡng Động vật và Bộ môn Chăn nuôi Chuyên khoa. Việc hợp nhất nhằm tăng cường tính liên kết và thống nhất trong tổ chức đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của ngành Chăn nuôi, đồng thời phát huy thế mạnh chuyên môn của các lĩnh vực di truyền và giống, dinh dưỡng, kỹ thuật chăn nuôi và quản lý đàn, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Ban Điều phối có vai trò điều phối, kết nối và giám sát tính thống nhất của chương trình đào tạo, góp phần bảo đảm sự liên kết giữa các lĩnh vực chuyên môn trong toàn bộ quá trình đào tạo. Ban hướng đến đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn vững, năng lực thực hành và tư duy đổi mới; biết vận dụng kiến thức vào tổ chức sản xuất, quản lý và hành nghề chuyên môn; có khả năng xây dựng các dự án phát triển chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành theo hướng hiệu quả, an toàn, chính xác, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tầm nhìn
Nâng cao chất lượng đào tạo ngành chăn nuôi bằng cách thiết kế các chương trình đổi mới, mang tính thực tiễn và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, được trang bị tư duy phản biện, năng lực kỹ thuật và khả năng nghiên cứu khoa học cần thiết cho ngành chăn nuôi hiện đại; đồng thời thúc đẩy sự tham gia sâu rộng của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo.
- Đội ngũ nhân sự
Ban Điều phối Chương trình Đào tạo ngành Chăn nuôi do PGS.TS. Chế Minh Tùng đảm nhiệm chức vụ Trưởng Ban và TS. Nguyễn Thanh Hải đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng Ban. Đội ngũ của Ban hiện gồm 22 giảng viên và 02 chuyên viên, với cơ cấu trình độ chuyên môn gồm 01 Giáo sư, 02 Phó Giáo sư, 07 Tiến sĩ và 12 Thạc sĩ, trong đó có 05 giảng viên đang học nghiên cứu sinh.
Với đội ngũ giảng viên có chuyên môn thuộc nhiều lĩnh vực của khoa học chăn nuôi, Ban chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên trẻ phát triển chuyên môn, phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Thông tin sơ lược về Ban Điều phối CTĐT ngành Chăn nuôi
|
Stt |
Họ và tên (email) |
Quá trình đào tạo |
|
1 |
PGS.TS. Chế Minh Tùng |
– Tiến sĩ: Đại học Illinois (UIUC), Mỹ, 2010 – Thạc sĩ: Đại học Putra (UPM), Malaysia, 2001 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM (NLU), 1998 |
|
2 |
TS. Nguyễn Thanh Hải |
– Tiến sĩ: Đại học Okayama (OU), Nhật Bản, 2023 – Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM (NLU), 2017 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM (NLU), 2014 |
|
3 |
GS.TS. Dương Nguyên Khang |
– Tiến sĩ: Đại học Khoa học Nông nghiệp Thuỵ Điển, Thụy Điển, 2004 – Thạc sĩ: Đại học Khoa học Nông nghiệp Thuỵ Điển, Thuỵ Điển, 1999 – Bác sĩ Thú y: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 1988 |
|
4 |
PGS.TS. Nguyễn Quang Thiệu |
– Tiến sĩ: Trường Đại học Khoa học Nông nghiệp, Thụy Điển, 2008 – Thạc sĩ: Trường Đại học Khoa học Nông nghiệp, Thụy Điển, 2001 – Bác sĩ Thú y: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 1992 |
|
5 |
TS. Nguyễn Thị Kim Loan |
– Tiến sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2012 – Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2006 – Bác sĩ Thú y: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 1999 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 1997 |
|
6 |
ThS. Nguyễn Văn Hiệp |
– Thạc sĩ: Đại học Nông Nghiệp Thụy Điển, Thụy Điển, 2007 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 1999 |
|
7 |
TS. Ngô Hồng Phượng |
– Tiến sĩ: Đại học Lyon, Pháp, 2009 – Thạc sĩ Sinh lý học: Đại học Lyon, Pháp, 2006 – Thạc sĩ Chăn nuôi: Đại học Tours, Pháp 2002 – Bác sĩ Thú y: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2001 |
|
8 |
TS. Bùi Thị Kim Phụng |
– Tiến sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2024 –Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2010 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2003 |
|
9 |
ThS. Cao Phước Uyên Trân |
– Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2010 – BSTY: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2008 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2005 |
|
10 |
TS. Lê Thụy Bình Phương |
– Tiến sĩ: Trường ĐH Nông Lâm- Đại Học Huế, 2020 – Thạc sĩ: Đại Học Cần Thơ, 2012 – BSTY: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2006 |
|
11 |
TS. Bùi Thị Trà Mi |
– Tiến sĩ: Đại học Okayama, Nhật Bản, 2017 – Thạc sĩ: Đại học Nông nghiệp Tokyo, Nhật Bản, 2010 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2005 |
|
12 |
ThS. Đoàn Trần Vĩnh Khánh |
– Thạc sĩ: Trường Đại học Nông nghiệp Tokyo, Nhật Bản, 2016 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP..HCM, 2007 |
|
13 |
ThS. Nguyễn Văn Chánh |
– Thạc sĩ – BSTY: Học viện Thú y Quốc gia Kazan, Liên Bang Nga, 2012 |
|
14 |
ThS. Nguyễn Thị Mỹ Nhân |
– Nghiên cứu sinh: Trường Đại học Walailak, Thái Lan, 2025 – 2028. -Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam, 2013 – BSTY: Đại học Cần Thơ, Việt Nam, 2010 |
|
15 |
TS. Nguyễn Quốc Tuấn |
– Tiến sĩ: Đại học Edinburgh, Cao đẳng Nông thôn Scotland (Scotland’s Rural College), Vương Quốc Anh, 2023 – Thạc sĩ: Đại học Edinburgh, Vương Quốc Anh, 2015 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, Việt Nam, 2011 |
|
16 |
ThS. Tô Thị Hồng Phượng |
– Thạc sĩ: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2021 – Thú y: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2014 |
|
17 |
ThS. Đỗ Tấn Dương |
– Thạc sĩ: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2019 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 2015 |
|
18 |
ThS. Đặng Thị Ngọc Anh |
– Thạc sĩ: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2018 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2015 |
|
19 |
TS. Lầy Khiền Đức |
– Tiến sĩ: Trường Đại học Nông Nghiệp An Huy, Trung Quốc, 2025 – Thạc sĩ: Trường Đại học Nông Nghiệp An Huy, Trung Quốc, 2021 – Kỹ sư: Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2017 |
|
20 |
ThS. Phạm Phúc Thịnh |
– Thạc sĩ: Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, 2022 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, 2019 |
|
21 |
ThS. Nguyễn Kim Ngân |
– Thạc sĩ: Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, 2024 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, 2018 |
|
22 |
ThS. Nguyễn An Khang |
– Thạc sĩ: Đại học Nebraska- Lincoln, Hoa kỳ, 2022 – Kỹ sư: Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, 2018 |
|
23 |
Giáo vụ khoa |
|
|
24 |
Nguyễn Văn Hưởng |
Nhân viên chăm sóc vật nuôi ở Trại |
- Đào tạo
Ban Điều phối tham gia giảng dạy, điều phối và quản lý nhiều học phần ở bậc đại học và sau đại học, bao phủ các lĩnh vực nền tảng và chuyên sâu của ngành Chăn nuôi.
Ở bậc đại học, Ban phụ trách đào tạo 03 chuyên ngành/chương trình, gồm Công nghệ Sản xuất Động vật, Công nghệ Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi và Chương trình nâng cao ngành Chăn nuôi.
Chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn vào sản xuất và hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi; tổ chức, quản lý và cải tiến hệ thống sản xuất; phân tích nhu cầu thực tiễn; xây dựng, triển khai và đánh giá các dự án phát triển chăn nuôi; tư vấn, chuyển giao kỹ thuật và giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, trang trại và cộng đồng.
Ở bậc sau đại học, Ban tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ, với các học phần và nội dung nghiên cứu chuyên sâu về chăn nuôi heo, gia cầm và thú nhai lại; dinh dưỡng động vật; sinh lý và sinh sản; di truyền và chọn giống; công nghệ sinh học; khoa học thịt; an toàn sinh học; hành vi và phúc lợi vật nuôi; sinh trưởng và phát triển; sức khỏe đường tiêu hóa; chăn nuôi bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
STT |
Đào tạo bậc đại học |
Đào tạo bậc sau đại học |
|
1 |
Thống kê trong CNTY |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
|
2 |
Nhập môn Chăn nuôi |
Thống kê ứng dụng trong sinh học |
|
3 |
Sinh hóa đại cương |
Sinh học tế bào |
|
4 |
Sinh hóa biến dưỡng |
Sinh hóa biến dưỡng |
|
5 |
Chăn nuôi đại cương |
Sinh trưởng và Phát triển của Vật nuôi |
|
6 |
Di truyền học đại cương |
Dinh dưỡng động vật nâng cao |
|
7 |
Dinh dưỡng động vật |
Xác định nhu cầu dưỡng chất |
|
8 |
Phương pháp nghiên cứu KH |
Trao đổi glucid và lipid |
|
9 |
Kỹ năng báo cáo chuyên đề |
Trao đổi protein và acid amin |
|
10 |
Sinh học phân tử |
Di truyền số lượng |
|
11 |
Vi sinh chăn nuôi |
Di truyền phân tử |
|
12 |
Giống động vật 1 |
Công tác giống gia súc |
|
13 |
Thực tập trang trại CN 1 |
Sinh lý sinh sản nâng cao |
|
14 |
Anh văn chuyên ngành |
Sinh lý nội tiết nâng cao |
|
15 |
Tập tính và phúc lợi vật nuôi |
Tổ hợp khẩu phần và chế biến thức ăn |
|
16 |
Môi trường & SK vật nuôi |
Độc chất học thức ăn chăn nuôi |
|
17 |
Chăn nuôi gia cầm |
Khoa học thịt nâng cao |
|
18 |
Chăn nuôi heo |
Tiến bộ trong CN gia cầm |
|
19 |
Phương pháp bố trí thí nghiệm |
Tiến bộ trong CN heo |
|
20 |
Luật chăn nuôi |
Tiến bộ trong CN thú nhai lại |
|
21 |
Chăn nuôi thú nhai lại |
An toàn sinh học trong chăn nuôi thú y |
|
22 |
Kỹ thuật xử lý chất thải |
Tập tính và phúc lợi vật nuôi |
|
23 |
Công nghệ SH ứng dụng trong CN |
Chăn nuôi động vật hoang dã |
|
24 |
Giống động vật 2 |
CNSH ứng dụng trong Chăn nuôi |
|
25 |
Thực tập trang trại CN 2 |
Phần mềm quản lý chăn nuôi |
|
26 |
Di truyền chuyên ngành |
Sức khỏe đường tiêu hóa vật nuôi |
|
27 |
Truyền tinh truyền phôi |
Sản xuất vật nuôi bền vững thích ứng biến đổi khí hậu |
|
28 |
Thiết kế chuồng trại |
|
|
29 |
Bảo quản chế biến súc sản |
|
|
30 |
Tổ hợp khẩu phần |
|
|
31 |
Đồng cỏ và cây thức ăn |
|
|
32 |
Độc chất học thực phẩm |
|
|
33 |
Thực tập nhà máy thức ăn |
|
|
34 |
Sản xuất thức ăn |
|
|
35 |
Quản lý chất lượng thức ăn |
|
|
36 |
Máy chế biến thức ăn chăn nuôi |
|
|
37 |
Máy thiết bị phục vụ chăn nuôi |
|
|
38 |
Thực tế chăn nuôi |
|
|
39 |
Thực tập sinh |
|
|
40 |
Dinh dưỡng thú cưng |
|
|
41 |
Quản trị trang trại |
|
|
42 |
Chăn nuôi thích ứng biến đổi khí hậu |
|
|
43 |
An toàn sinh học trong chăn nuôi |
|
|
44 |
Quản lý trại chăn nuôi |
|
|
45 |
Thú hoang dã |
|
- Cơ sở vật chất
Ban có hệ thống cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu gồm 03 văn phòng làm việc, 03 phòng thí nghiệm và 03 trại nghiên cứu ứng dụng và 1 xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi. Hệ thống trang thiết bị hiện có bao gồm máy ly tâm, máy khuấy từ, máy đo pH, máy đó chất lượng nước, máy đo tiểu khí hậu chuồng nuôi, máy đo độ dày mỡ lưng, thiết bị phân tích thành phần dinh dưỡng, hệ thống PCR, kính hiển vi, hệ thống CASA và các thiết bị chuyên dụng khác,… Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có tạo điều kiện phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, cung cấp các dịch vụ chuyên môn và triển khai các nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn, cũng như hợp tác nghiên cứu với các đối tác trong và ngoài nước.
- Hướng nghiên cứu
Ban Điều phối định hướng phát triển các hoạt động nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất, sức khỏe vật nuôi, chất lượng sản phẩm chăn nuôi và hiệu quả sản xuất. Các hướng nghiên cứu chính gồm:
– Mối liên hệ giữa dưỡng chất, các hoạt chất sinh học tự nhiên với chức năng miễn dịch và sức kháng bệnh của vật nuôi;
– Tác động của dinh dưỡng đến sự biểu lộ gen;
– Đánh giá giá trị dinh dưỡng của các nguồn thức ăn mới và phụ phẩm nông nghiệp;
– Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các chất bổ sung trong chăn nuôi nhằm cải thiện năng suất và sức khỏe vật nuôi;
– Nâng cao chất lượng và giá trị của thịt, trứng và sữa;
– Đánh giá chất lượng sản phẩm (thịt, trứng và sữa) và cải thiện con giống;
– Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi;
– Các giải pháp chăn nuôi bền vững và giảm phát thải khí nhà kính.
Bên cạnh các hướng nghiên cứu chuyên sâu, Ban tiếp tục phát triển các nghiên cứu có tính ứng dụng cao, gắn kết hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất và nhu cầu của xã hội. Các nghiên cứu đã và đang được triển khai bao gồm phân tích thành phần dinh dưỡng và acid amin của nguyên liệu thức ăn bằng hệ thống NIRS; nghiên cứu độc tố nấm mốc và giải pháp giảm tác hại; đánh giá hoạt lực và hiệu quả sử dụng enzyme; khảo nghiệm các loại thức ăn bổ sung như chiết xuất thảo dược, probiotic, enzyme và chất hấp phụ độc tố; cùng các nghiên cứu về dinh dưỡng và nhu cầu acid amin trên vật nuôi (heo, gia cầm, thú nhai lại,…).
- Định hướng phát triển
Trên nền tảng chuyên môn được kế thừa từ ba Bộ môn trước đây, Ban Điều phối Chương trình Đào tạo ngành Chăn nuôi hướng đến xây dựng một đầu mối chuyên môn có tính liên kết cao giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn, phát huy thế mạnh liên ngành của di truyền và giống, dinh dưỡng, kỹ thuật chăn nuôi và quản lý đàn.
Ban tiếp tục chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, tăng cường nghiên cứu khoa học và mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp và đối tác trong và ngoài nước, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Chăn nuôi hiện đại, hiệu quả và bền vững.
